CÁCH TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THU NHẬP CÁ NHÂN CHO HỘ KINH DOANH

Cách tính thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh có nhiều thay đổi từ năm 2026 khi thuế khoán chính thức chấm dứt, cần nắm rõ ngưỡng doanh thu, phương pháp tính và thời hạn kê khai giúp hộ kinh doanh xác định đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện.

Xem thêm: Hộ kinh doanh VTNN báo cáo thuế như thế nào? Hồ sơ và thời hạn cần nhớ

1. Quy định liên quan đến cách tính thuế gtgt và tncn cho hộ kinh doanh

Từ ngày 01/01/2026, thuế khoán chính thức chấm dứt và lệ phí môn bài được xóa bỏ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển sang tự kê khai, tự nộp thuế dựa trên doanh thu thực tế. Đây là cơ sở quan trọng khi tìm hiểu cách tính thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh.

1.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Đối tượng áp dụng gồm tất cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, bao gồm kinh doanh truyền thống, thương mại điện tử, cho thuê tài sản và không phân biệt quy mô.

Đối tượng và phạm vi áp dụng thuế

Căn cứ doanh thu năm, hộ kinh doanh được chia thành 4 nhóm:

  • Nhóm 1: Doanh thu ≤ 1 tỷ đồng, miễn thuế GTGT và TNCN.
  • Nhóm 2: Trên 1 tỷ – 3 tỷ đồng, được chọn tính TNCN theo doanh thu hoặc lợi nhuận với thuế suất 15%.
  • Nhóm 3: Trên 3 tỷ – 50 tỷ đồng, tính TNCN theo lợi nhuận với thuế suất 17%.
  • Nhóm 4: Trên 50 tỷ đồng, tính TNCN theo lợi nhuận với thuế suất 20%.

Thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp: Doanh thu × tỷ lệ % theo ngành nghề.

1.2. Ngưỡng doanh thu cần lưu ý

Năm 2026 có sự thay đổi về ngưỡng miễn thuế. Ban đầu, Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định ngưỡng 500 triệu đồng/năm. Sau đó, Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng ngưỡng lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng hồi tố từ 01/01/2026. Doanh thu ≤ 1 tỷ đồng/năm không phải nộp GTGT và TNCN nhưng vẫn phải kê khai doanh thu. Nếu doanh thu trên 1 tỷ đồng, thuế TNCN được trừ 1 tỷ đồng trước khi tính, còn thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu. Nếu kinh doanh nhiều ngành nghề hoặc địa điểm, ngưỡng 1 tỷ đồng được xác định trên tổng doanh thu.

2. Các loại thuế hộ kinh doanh có thể phải nộp

Sau khi thuế khoán chấm dứt, hộ kinh doanh cần xác định nghĩa vụ thuế dựa trên doanh thu thực tế. Hai loại thuế chính là GTGT và TNCN.

2.1. Thuế GTGT

Hộ kinh doanh áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu, trừ trường hợp tự nguyện đăng ký và đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ.

Công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % GTGT theo ngành nghề.

Thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu và không được trừ 1 tỷ đồng đầu tiên. Một số tỷ lệ phổ biến gồm:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: khoảng 1%.
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: khoảng 5%.
  • Sản xuất, vận tải, ăn uống: khoảng 3%.
  • Hoạt động kinh doanh khác: khoảng 2%.

Kinh doanh nhiều ngành nghề phải theo dõi riêng doanh thu để áp dụng đúng tỷ lệ.

2.2. Thuế TNCN và các nghĩa vụ liên quan

Thuế TNCN có hai phương pháp tính.

Cách 1 – Tính theo doanh thu:

Thuế TNCN = (Doanh thu năm − 1 tỷ đồng) × Tỷ lệ % TNCN.

Tỷ lệ phổ biến: phân phối hàng hóa 0,5%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật tư 2%; sản xuất, vận tải, ăn uống 1,5%; ngành nghề khác 1%.

Cách 2 – Tính theo lợi nhuận:

Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí hợp lý) × Thuế suất.

Doanh thu trên 1 tỷ – 3 tỷ đồng áp dụng 15%; trên 3 tỷ – 50 tỷ đồng áp dụng 17%; trên 50 tỷ đồng áp dụng 20%.

Hộ kinh doanh trên 1 tỷ – 3 tỷ đồng được lựa chọn phương pháp. Chi phí hợp lý phải phát sinh thực tế, liên quan đến kinh doanh, có chứng từ hợp pháp và khoản chi từ 5 triệu đồng/lần trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt. Ngoài ra, hộ kinh doanh phải đăng ký mã số thuế, thông báo tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử và thực hiện kê khai theo kỳ.

3. Cách xác định doanh thu tính thuế

Doanh thu là cơ sở quan trọng trong cách tính thuế gtgt và tncn cho hộ kinh doanh. Doanh thu tính thuế gồm tiền bán hàng hóa, gia công, cung ứng dịch vụ cùng các khoản phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu và khuyến mại nếu phát sinh.

3.1. Doanh thu tiền mặt và chuyển khoản

Doanh thu tiền mặt được xác định dựa trên phiếu thu, sổ quỹ, biên lai hoặc hóa đơn điện tử đã phát hành.

Doanh thu chuyển khoản căn cứ vào sao kê ngân hàng, biên lai giao dịch từ ứng dụng thanh toán hoặc cổng trung gian.

Doanh thu tiền mặt và chuyển khoản

Toàn bộ số tiền khách hàng thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản trong kỳ phải được cộng dồn để làm căn cứ tính thuế.

3.2. Doanh thu bán online, công nợ và hàng trả lại

Doanh thu bán online được xác định từ báo cáo đối soát của sàn thương mại điện tử, biên bản giao hàng thành công đối với COD hoặc sao kê chuyển khoản.

Doanh thu tính thuế là tổng giá trị giao dịch thành công trước khi trừ các khoản phí theo quy định hiện hành.

Doanh thu công nợ được ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.

Hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hợp lệ được trừ khỏi doanh thu khi có đầy đủ hóa đơn điều chỉnh, biên bản trả hàng hoặc giảm giá theo quy định.

4. Công thức tính và ví dụ minh họa

Việc tính thuế cần dựa trên doanh thu thực tế và ngành nghề kinh doanh. Hai trường hợp dưới đây minh họa cách xác định nghĩa vụ khi doanh thu dưới hoặc vượt ngưỡng.

Cách tính thuế gía trị gia tăng và thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh vật tư nông nghiệp

4.1. Trường hợp cửa hàng dưới ngưỡng doanh thu

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp GTGT và TNCN.

Ví dụ, cửa hàng tạp hóa của chị H có doanh thu 850 triệu đồng/năm. Doanh thu dưới 1 tỷ đồng nên chị H không phải nộp hai loại thuế này. Tuy nhiên, chị vẫn phải thông báo doanh thu thực tế và ghi chép sổ sách tối thiểu.

4.2. Trường hợp cửa hàng vượt ngưỡng doanh thu

Cửa hàng điện máy của anh K có doanh thu 2 tỷ đồng/năm, thuộc lĩnh vực phân phối hàng hóa với GTGT 1% và TNCN 0,5%.

Thuế GTGT:

2.000.000.000 × 1% = 20.000.000 đồng.

Thuế TNCN:

(2.000.000.000 − 1.000.000.000) × 0,5% = 5.000.000 đồng.

Tổng số thuế phải nộp là 25.000.000 đồng/năm.

5. Hồ sơ và thời hạn kê khai, nộp thuế

Hồ sơ và thời hạn kê khai phụ thuộc vào doanh thu. Hộ dưới ngưỡng 1 tỷ đồng có thủ tục đơn giản hơn, còn hộ vượt ngưỡng phải kê khai theo kỳ.

Hộ có doanh thu ≤ 1 tỷ đồng cần thông báo doanh thu thực tế theo Mẫu 01/TKN-CNKD và sổ doanh thu theo Mẫu S1a-HKD.

Hồ sơ và thời hạn kê khai nộp thuế

Hộ hoạt động ổn định nộp thông báo chậm nhất ngày 31/01 năm sau. Hộ mới kinh doanh trong năm nộp hai kỳ: 6 tháng đầu năm chậm nhất 31/07 và 6 tháng cuối năm chậm nhất 31/01 năm sau.

Hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng nộp tờ khai GTGT và TNCN. Hộ doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống kê khai theo quý, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.

Hộ doanh thu trên 50 tỷ đồng kê khai theo tháng, chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo.

6. Các sai sót phổ biến và cách xử lý

Một sai sót thường gặp là lập hóa đơn hoặc ghi nhận doanh thu không đúng thời điểm. Hộ kinh doanh cần lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu đúng thời điểm theo nghiệp vụ thực tế.

Việc bỏ sót doanh thu online, chuyển khoản hoặc doanh thu trên sàn thương mại điện tử cũng dễ xảy ra. Nên đối chiếu sao kê ngân hàng, báo cáo sàn và sổ quỹ định kỳ.

Nếu khai đúng số tiền nhưng sai kỳ, cần lập hồ sơ khai bổ sung cho kỳ bị sai và nộp đủ thuế phát sinh nếu có.

Khi hàng bán bị trả lại, không nên tự ý giảm doanh thu. Cần lập biên bản trả hàng và hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế theo trường hợp.

7. Câu hỏi thường gặp về thuế cửa hàng VTNN

Cửa hàng vật tư nông nghiệp cần lưu ý các quy định về thuế GTGT đối với hàng hóa, chứng từ mua hàng và phương pháp khấu trừ thuế đầu vào.

Xem thêm: Vật tư nông nghiệp là gì? Kinh nghiệm mở cửa hàng từ A-Z

Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại cửa hàng VTNN hiện chịu thuế GTGT bao nhiêu %?

Từ ngày 01/07/2025, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chịu thuế GTGT 5%. Cửa hàng, đại lý kinh doanh theo phương pháp kê khai được phép khấu trừ thuế GTGT đầu.

Cửa hàng thu mua nông sản hoặc vật tư từ nông dân không có hóa đơn thì xử lý thế nào?

Khi mua trực tiếp từ nông dân hoặc cá nhân không đăng ký kinh doanh và không có hóa đơn GTGT đầu vào, cửa hàng phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào. Chứng từ thanh toán thực tế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản được sử dụng kèm theo để làm căn cứ ghi nhận chi phí hợp lệ.

Cửa hàng VTNN có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?

Nếu đăng ký theo phương pháp kê khai, cửa hàng được phép khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh. Nếu nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu thì không áp dụng khấu trừ thuế đầu vào mà tính trực tiếp trên tổng doanh thu phát sinh.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *